Thông tin về trường đại học Nghĩa Thủ

 

Thông tin chung

Năm  thành  lập: 1990

Địa chỉ:  Dashu District, Kaohsiung, Taiwan

Website: http://www.isu.edu.tw

 

Trường đại học Nghĩa Thủ (I – Shou) tọa lạc tại thành phố Cao Hùng, một thành phố phía nam của Đài Loan. Trường do ông Lâm Nghĩa Thủ sáng lập để tưởng nhớ công ơn nuôi dưỡng của mẹ và biểu lộ tình yêu quê hương, nơi ông sinh ra và lớn lên.

Trường đại học Nghĩa Thủ bắt đầu tuyển sinh vào năm 1990, từ 1 trường với 7 khoa đào tạo phát triển đến năm 2015 hiện đã có 9 học viện, 41 khoa đào tạo, 18 lớp Thạc sĩ, 7 lớp Tiến sĩ. Tổng số sinh viên của nhà trường đến nay là 18.000 sinh viên. Đội ngũ cán bộ, giảng viên, viên chức đạt trên 1.000 người, trong đó trên 90% có bằng tiến sĩ.

8af197265a59bc07e548


Hội đồng quản trị của trường đại học Nghĩa Thủ thuộc tập đoàn Nghĩa Liên, tập đoàn phát triển trên 4 lĩnh vực: sản xuất, y tế, giáo dục và giải trí. Khu vực gần trường có bệnh viện Nghĩa Đại, khách sạn, trung tâm thương mại, khu vui chơi giải trí,... Sự thuận lợi này không chỉ giúp nhà trường tăng thêm nguồn hỗ trợ trong nghiên cứu và giáo dục, mà còn giúp cho nhà trường trở thành một trong những trường có sự kết hợp giữa lý thuyết với thực hành hiếm có tại Đài Loan.


 

Học bổng

 

Để khuyến khích những sinh viên quốc tế ưu tú, hàng năm nhà trường cung cấp nhiều suất học bổng. Sau khi nhập học, những sinh viên đạt thành tích học tập tốt, đủ điều kiện đăng ký học bổng, có thể tiếp tục đăng ký xin xét duyệt.

  • Sinh viên mới: 40.000 đến 180.000 Đài tệ/năm học (32.000.000 VNĐ đến 144.000.000 VNĐ/năm học).
  • Sinh viên đang học tập tại trường: 30.000 đến 90.000 Đài tệ/học kỳ (24.000.000 đến 72.000.000 VNĐ/năm học).

Chuyên ngành và học phí

 

Bảng thống kê

Học việnHọc phí/học kỳKhoa đào tạo
Học viện điện cơ thông tin

55.375 Đài tệ/học kỳ

44.300.000 VNĐ/học kỳ

Khoa kỹ thuật điện cơ, Khoa kỹ thuật điện tử, Khoa kỹ thuật thông tin, Khoa kỹ thuật viễn thông.

47.994 Đài tệ/học kỳ

38.395.200 VNĐ/học kỳ

Khoa quản lý thông tin.
Học viện khoa học và công nghệ

55.375 Đài tệ/học kỳ

44.300.000 VNĐ/học kỳ

Viện kỹ thuật sinh học và công trình hóa học, Khoa học kỹ thuật và khoa học nguyên liệu, Khoa cơ khí và tự động hóa công trình, Khoa dân dụng và công trình sinh thái, Khoa công nghệ hóa học.

54.232 Đài tệ/học kỳ

43.385.600 VNĐ/học kỳ

Khoa tài vụ và khoa học máy tính.
Học viện quản lý

47.994 Đài tệ/học kỳ

38.395.200 VNĐ/học kỳ

Lớp thạc sỹ và tiến sỹ của học viện quản lý, Khoa quản lý công nghiệp, Khoa quản trị kinh doanh, Khoa tài chính, Khoa quản lý và chính sách công cộng, Khoa kế toán, Khoa thương mại quốc tế.

72.500 Đài tệ/học kỳ

58.000.000 VNĐ/học kỳ

Lớp quản trị kinh doanh quốc tế (IMBA).
Học viện du lịch

47.994 Đài tệ/học kỳ

38.395.200 VNĐ/học kỳ

Khoa quản lý khách sạn và nhà hàng, Khoa quản lý các ngành giải trí, Khoa du lịch.

55.375 Đài tệ/học kỳ

44.300.000 VNĐ/ học kỳ

Khoa đầu bếp.
Học viện truyền thông và thiết kế

55.375 Đài tệ/học kỳ

44.300.000 VNĐ/ học kỳ

Khoa truyền thông đại chúng,  Khoa điện ảnh và truyền hình, Khoa thiết kế sản phẩm thương mại, Khoa thiết kế kỹ thuật số.
Học viện ngôn ngữ

45.405 Đài tệ/học kỳ

36.324.000 VNĐ/học kỳ

Khoa tiếng Anh ứng dụng, Khoa tiếng Nhật ứng dụng.
Học viện  Y khoa

53.495 Đài tệ/học kỳ

42.796.000 VNĐ/học kỳ

Khoa kỹ thuật y sinh, Khoa dinh dưỡng, Khoa trị liệu chức năng, Khoa điều dưỡng, Khoa tạo hình y học và khoa học bức xạ, Khoa vật lý trị liệu, Khoa kỹ thuật sinh vật.

47.994 Đài tệ/học kỳ

38.395.200 VNĐ/học kỳ

Khoa quản lý nghiệp vụ y tế, Khoa quản lý sức khỏe.
Học viện Quốc tế

Học phí: 72.500 Đài tệ/học kỳ (58.000.000 VNĐ/học kỳ)

Các chuyên ngành: Khoa quản trị doanh nghiệp quốc tế, Khoa tài chính ngân hàng quốc tế, Khoa du lịch quốc tế, Khoa quản lý các ngành giải trí.

CHÚ Ý: 

  • Học viện Quốc tế có chương trình học hệ tiếng Anh dành cho du học sinh đạt IELTS từ 5.0 trở lên hoặc TOEIC từ 600 trở lên.
  • Trường có chương trình 3+1 bao gồm 3 năm học tại Đài Loan + 1 năm học tập tại Anh.
  • Du học sinh sau khi tốt nghiệp sẽ được nhận 2 bằng của 2 trường.

Ký túc xá

 

Loại phòngPhí

Khu ký túc xá 1 tại cơ sở chính

(4 người/phòng)

10.900 đài tệ/sinh viên/học kỳ (8.720.000 VNĐ/SV/học kỳ).

Không mở vào kỳ nghỉ Đông và nghỉ Hè.

Khu ký túc xá 3 tại cơ sở chính

(3 người/phòng)

Kỳ 1 (1/9-28/2): 22.800 Đài tệ (18.240.000 VNĐ).

Kỳ 2 (1/3-31/7): 19.000 Đài tệ (15.200.000 VNĐ).

Sinh viên nhập học lớp mùa Xuân nhận phòng vào giữa tháng 02 sẽ thu thêm 1.950 Đài tệ (1.560.000 VNĐ).

Tiền đặt cọc: 3.800 Đài tệ (3.040.000 VNĐ), sẽ hoàn trả lại sau khi hoàn thành hợp đồng và làm thủ tục trả phòng. Nếu tiếp tục ở KTX khoản tiền đặt cọc này sẽ được sử dụng cho kỳ hợp đồng tiếp theo.

Tiền điện tính riêng theo số điện sử dụng thực tế của từng phòng.

Khu ký túc xá tại học viện Y Khoa

(3 người/phòng)

17.500 Đài tệ/học kỳ (14.000.000 VNĐ/học kỳ).

Không mở vào kỳ nghỉ Đông và nghỉ Hè.

Khu ký túc xá học viện quốc tế

Học kỳ 1: 42.000 Đài tệ/sinh viên (33.600.000 VNĐ/sinh viên).

Học kỳ 2: 35.000 Đài tệ/sinh viên (28.000.000 VNĐ/sinh viên).

Tiền đặt cọc: 7.000 Đài tệ (5.600.000 VNĐ).

 

Mức học phí trên sẽ được điều chỉnh theo tình hình thực tế, tỉ giá tạm tính 1 Đài tệ = 800 VNĐ


 

Các loại phí khác

 

 

Hạng mụcSố tiền (Đài tệ)
Sách giáo khoaDựa theo sách giáo khoa mà giảng viên các khoa chỉ định, mỗi quyển vào khoảng 500 đến 1.000 Đài tệ (khoảng 400.000 đến 800.000 VNĐ).
Sinh hoạt phí

1. Sinh hoạt phí hàng tháng dựa vào nhu cầu của từng cá nhân, thấp nhất vào khoảng 6.000 Đài tệ (4.800.000 VNĐ), thông thường bình quân mỗi tháng vào khoảng 10.000 Đài tệ (8.000.000 VNĐ).

2. Nên mang thêm 20.000 Đài tệ (16.000.000 VNĐ), để mua đồ dùng cá nhân, chăn màn phòng khi nhập học chưa mở được tài khoản ngân hàng.

Phí làm thẻ cư trú1.000 Đài tệ/năm (800.000 VNĐ/năm).
Phí khám sức khỏe550 Đài tệ/lần (440.000 VNĐ/lần), yêu cầu cho tất cả các sinh viên mới nhập học tại trường.
Tiền bảo hiểm

Bảo hiểm đoàn thể: 3.000 Đài tệ/6 tháng đầu nhập học (2.400.000 VNĐ).

Bảo hiểm y tế: 4.494 Đài tệ/học kỳ (3.595.200 VNĐ/học kỳ).

Bảng dự kiến tài chính 4 năm học tại Đài Loan

 

Năm thứ nhất

Tỉ giá tạm tính 1 Đài tệ = 800 VNĐ

Các khoản thu

THU

(VNĐ)

CHI

(VNĐ)

Lương làm thêm trong kỳ học: 20 giờ * 36 tuần * 158 TWD/giờ * 80091.000.000 
Lương làm thêm trong kỳ nghỉ: 48 giờ * 16 tuần * 158 TWD/giờ * 80097.000.000 
Các khoản chi  
Học phí (kỳ 2) 40.000.000
KTX (kỳ 2) 9.000.000
Tiền ăn 1 năm 54.000.000
Chi tiêu khác 1 năm 18.000.000
Tổng cộng188.000.000121.000.000
Còn lại sau năm thứ nhất  67.000.000 

Năm thứ hai, ba, bốn

Các khoản thu

THU

(VNĐ)

CHI

(VNĐ)

Lương thực tập 36 tuần (Thực tập bắt buộc 40 giờ/tuần)182.000.000 
Lương làm thêm (DHS có thể làm thêm hoặc không làm thêm tùy ý)  96.000.000 
Lương làm việc kỳ nghỉ (nghỉ hè, nghỉ đông, nghỉ Lễ)117.000.000 
Các khoản chi  
Học phí 1 năm 80.000.000
KTX 1 năm 18.000.000
Tiền ăn 1 năm 54.000.000
Chi tiêu khác 1 năm 18.000.000
Tổng cộng395.000.000170.000.000
Còn lại sau mỗi năm225.000.000 
Dự kiến còn lại sau 4 năm học (Nếu có làm thêm)742.000.000 

Dự kiến còn lại sau 4 năm học

(Nếu năm 2, 3, 4 không làm thêm)

454.000.000 

LIÊN HỆ TƯ VẤN NGAY
Gửi câu hỏi để tìm hiểu thêm về Đại học Nghĩa Thủ I–Shou University

* Thông tin của bạn sẽ được lưu trữ lại vào hệ thống, chúng tôi sẽ liên lạc bạn với những thông tin bạn đã cung cấp!